Danh sách 129 phường xã mới của Ninh Bình sau sáp nhập

Last Updated on 15/08/2025 by David Bui

Sau khi sáp nhập tỉnh Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định. Tỉnh Ninh Bình mới có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường.

Tại khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Ninh Bình. Sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có diện tích tự nhiên là 3.942,62 km2, quy mô dân số là 4.412.264 người.

Tỉnh Ninh Bình giáp các tỉnh Hưng Yên, Phú Thọ, Thanh Hóa, thành phố Hà Nội và Biển Đông.

Danh sách tên gọi các xã, phường mới của tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập

Theo đó, sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường. Như vậy, danh sách tên 129 xã phường của tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập tỉnh 2025 như sau:

1. Sắp xếp xã Bình Nghĩa, Tràng An và Đồng Du thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lục.

2. Sắp xếp thị trấn Bình Mỹ, xã Đồn Xá và xã La Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ.

3. Sắp xếp xã Trung Lương, Ngọc Lũ và Bình An thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.

4. Sắp xếp xã Bồ Đề, Vũ Bản và An Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Bình Giang.

5. Sắp xếp xã Tiêu Động, An Lão và An Đổ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Sơn.

6. Sắp xếp xã Liêm Phong, Liêm Cần và Thanh Hà thành xã mới có tên gọi là xã Liêm Hà.

7. Sắp xếp thị trấn Tân Thanh, xã Thanh Thủy và xã Thanh Phong thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thanh.

8. Sắp xếp xã Liêm Sơn, Liêm Thuận và Liêm Túc thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Bình.

9. Sắp xếp xã Thanh Nghị, Thanh Tân và Thanh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Lâm.

10. Sắp xếp xã Thanh Hương, Thanh Tâm và Thanh Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Liêm.

11. Sắp xếp xã Chính Lý, Hợp Lý và Văn Lý thành xã mới có tên gọi là xã Lý Nhân.

12. Sắp xếp xã Công Lý, Nguyên Lý và Đức Lý thành xã mới có tên gọi là xã Nam Xang.

13. Sắp xếp xã Chân Lý, Đạo Lý và Bắc Lý thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Lý.

14. Sắp xếp thị trấn Vĩnh Trụ, xã Nhân Chính và xã Nhân Khang thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trụ.

15. Sắp xếp xã Trần Hưng Đạo, Nhân Nghĩa và Nhân Bình thành xã mới có tên gọi là xã Trần Thương.

16. Sắp xếp xã Nhân Thịnh, Nhân Mỹ và Xuân Khê thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Hà.

17. Sắp xếp xã Tiến Thắng (huyện Lý Nhân), Phú Phúc và Hòa Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Nam Lý.

18. Sắp xếp thị trấn Nam Giang, xã Nam Cường và xã Nam Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trực.

19. Sắp xếp xã Nam Dương, Bình Minh và Nam Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Nam Minh.

20. Sắp xếp xã Đồng Sơn và xã Nam Thái thành xã mới có tên gọi là xã Nam Đồng.

21. Sắp xếp xã Nam Hoa, Nam Lợi, Nam Hải và Nam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ninh.

22. Sắp xếp xã Tân Thịnh, Nam Thắng và Nam Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hồng.

23. Sắp xếp xã Cộng Hòa và xã Minh Tân thành xã mới có tên gọi là xã Minh Tân.

24. Sắp xếp xã Hợp Hưng, Trung Thành, Quang Trung và Hiển Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hiển Khánh.

25. Sắp xếp thị trấn Gôi, xã Kim Thái và xã Tam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Vụ Bản.

26. Sắp xếp xã Vĩnh Hào, Đại Thắng và Liên Minh thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh.

27. Sắp xếp xã Yên Phong và xã Hồng Quang (huyện Ý Yên), xã Yên Khánh, thị trấn Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Ý Yên.

28. Sắp xếp xã Yên Đồng (huyện Ý Yên), Yên Trị và Yên Khang thành xã mới có tên gọi là xã Yên Đồng.

29. Sắp xếp xã Yên Nhân và xã Yên Lộc (huyện Ý Yên), xã Yên Phúc, xã Yên Cường thành xã mới có tên gọi là xã Yên Cường.

30. Sắp xếp xã Yên Thắng (huyện Ý Yên), Yên Tiến và Yên Lương thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Thắng.

31. Sắp xếp xã Yên Mỹ (huyện Ý Yên), Yên Bình, Yên Dương và Yên Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Dương.

32. Sắp xếp xã Trung Nghĩa và xã Tân Minh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Minh.

33. Sắp xếp xã Phú Hưng, Yên Thọ và Yên Chính thành xã mới có tên gọi là xã Phong Doanh.

34. Sắp xếp thị trấn Cổ Lễ, xã Trung Đông và xã Trực Tuấn thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Lễ.

35. Sắp xếp xã Trực Chính, Phương Định và Liêm Hải thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Giang.

36. Sắp xếp thị trấn Cát Thành, xã Việt Hùng và xã Trực Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Cát Thành.

37. Sắp xếp xã Trực Thanh, Trực Nội và Trực Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Trực Ninh.

38. Sắp xếp xã Trực Khang, Trực Mỹ và Trực Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Quang Hưng.

39. Sắp xếp xã Trực Đại, Trực Thái và Trực Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Minh Thái.

40. Sắp xếp thị trấn Ninh Cường, xã Trực Cường và xã Trực Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Cường.

41. Sắp xếp thị trấn Xuân Trường và các xã Xuân Phúc, Xuân Ninh, Xuân Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Trường.

42. Sắp xếp xã Xuân Vinh, Trà Lũ và Thọ Nghiệp thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hưng.

43. Sắp xếp xã Xuân Tân, Xuân Phú và Xuân Giang thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Giang.

44. Sắp xếp xã Xuân Châu, Xuân Thành, Xuân Thượng và Xuân Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hồng.

45. Sắp xếp thị trấn Yên Định, xã Hải Trung và xã Hải Long thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hậu.

46. Sắp xếp xã Hải Minh, Hải Đường và Hải Anh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Anh.

47. Sắp xếp thị trấn Cồn, xã Hải Sơn và xã Hải Tân thành xã mới có tên gọi là xã Hải Tiến.

48. Sắp xếp xã Hải Nam, Hải Lộc và Hải Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hưng.

49. Sắp xếp xã Hải Phong, Hải Giang và Hải An thành xã mới có tên gọi là xã Hải An.

50. Sắp xếp xã Hải Đông, Hải Tây và Hải Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hải Quang.

51. Sắp xếp xã Hải Phú, Hải Hòa và Hải Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Hải Xuân.

52. Sắp xếp thị trấn Thịnh Long, xã Hải Châu và xã Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Thịnh

53. Sắp xếp xã Giao Thiện, Giao Hương và Giao Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Giao Minh

54. Sắp xếp xã Hồng Thuận, Giao An và Giao Lạc thành xã mới có tên gọi là xã Giao Hòa.

55. Sắp xếp thị trấn Giao Thủy và xã Bình Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Giao Thủy.

56. Sắp xếp xã Giao Xuân, Giao Hà và Giao Hải thành xã mới có tên gọi là xã Giao Phúc.

57. Sắp xếp xã Giao Nhân, Giao Long và Giao Châu thành xã mới có tên gọi là xã Giao Hưng.

58. Sắp xếp xã Giao Yến, Bạch Long và Giao Tân thành xã mới có tên gọi là xã Giao Bình.

59. Sắp xếp thị trấn Quất Lâm, xã Giao Phong và xã Giao Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Giao Ninh.

60. Sắp xếp xã Hoàng Nam và xã Đồng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Thịnh.

61. Sắp xếp thị trấn Liễu Đề và các xã Nghĩa Thái, Nghĩa Châu, Nghĩa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Hưng.

62. Sắp xếp xã Nghĩa Lạc và xã Nghĩa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Sơn.

63. Sắp xếp xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong và Nghĩa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Phong.

64. Sắp xếp thị trấn Quỹ Nhất, xã Nghĩa Thành và xã Nghĩa Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Quỹ Nhất.

65. Sắp xếp xã Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải và Nghĩa Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Lâm.

66. Sắp xếp xã Nam Điền (huyện Nghĩa Hưng), xã Phúc Thắng và thị trấn Rạng Đông thành xã mới có tên gọi là xã Rạng Đông.

67. Sắp xếp thị trấn Thịnh Vượng và xã Gia Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Gia Viễn.

68. Sắp xếp xã Tiến Thắng (huyện Gia Viễn), Gia Phương và Gia Trung thành xã mới có tên gọi là xã Đại Hoàng.

69. Sắp xếp xã Liên Sơn (huyện Gia Viễn), Gia Phú và Gia Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hưng.

70. Sắp xếp xã Gia Lạc, Gia Minh và Gia Phong thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phong.

71. Sắp xếp xã Gia Lập, xã Gia Vân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Tân thành xã mới có tên gọi là xã Gia Vân.

72. Sắp xếp xã Gia Thanh, Gia Xuân và Gia Trấn thành xã mới có tên gọi là xã Gia Trấn.

73. Sắp xếp thị trấn Nho Quan, xã Đồng Phong và xã Yên Quang thành xã mới có tên gọi là xã Nho Quan.

74. Sắp xếp xã Gia Sơn, Xích Thổ và Gia Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lâm.

75. Sắp xếp xã Gia Thủy, Đức Long và Gia Tường thành xã mới có tên gọi là xã Gia Tường.

76. Sắp xếp xã Thạch Bình, Lạc Vân và Phú Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Phú Sơn.

77. Sắp xếp xã Văn Phương và xã Cúc Phương thành xã mới có tên gọi là xã Cúc Phương.

78. Sắp xếp xã Kỳ Phú và xã Phú Long thành xã mới có tên gọi là xã Phú Long.

79. Sắp xếp xã Thanh Sơn (huyện Nho Quan), Thượng Hòa và Văn Phú thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Sơn.

80. Sắp xếp xã Phú Lộc và xã Quỳnh Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Lưu.

81. Sắp xếp thị trấn Yên Ninh và các xã Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Yên Khánh.

82. Sắp xếp xã Khánh Hồng và xã Khánh Nhạc thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Nhạc.

83. Sắp xếp xã Khánh Cường, Khánh Lợi và Khánh Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Thiện.

84. Sắp xếp xã Khánh Mậu, Khánh Thủy và Khánh Hội thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Hội.

85. Sắp xếp xã Khánh Thành, Khánh Công và Khánh Trung thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Trung.

86. Sắp xếp thị trấn Yên Thịnh, xã Khánh Dương và xã Yên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mô.

87. Sắp xếp xã Yên Phong và xã Yên Nhân (huyện Yên Mô), xã Yên Từ thành xã mới có tên gọi là xã Yên Từ.

88. Sắp xếp xã Yên Mỹ (huyện Yên Mô), Yên Lâm và Yên Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mạc.

89. Sắp xếp xã Yên Đồng (huyện Yên Mô), Yên Thành và Yên Thái thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Thái.

90. Sắp xếp xã Xuân Chính, Hồi Ninh và Chất Bình thành xã mới có tên gọi là xã Chất Bình.

91. Sắp xếp xã Kim Định, Ân Hòa và Hùng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Kim Sơn.

92. Sắp xếp xã Như Hòa, Đồng Hướng và Quang Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Quang Thiện.

93. Sắp xếp thị trấn Phát Diệm, xã Thượng Kiệm và xã Kim Chính thành xã mới có tên gọi là xã Phát Diệm.

94. Sắp xếp xã Yên Lộc (huyện Kim Sơn), Tân Thành và Lai Thành thành xã mới có tên gọi là xã Lai Thành.

95. Sắp xếp xã Văn Hải, Kim Tân và Định Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Định Hóa.

96. Sắp xếp thị trấn Bình Minh, xã Cồn Thoi và xã Kim Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.

97. Sắp xếp xã Kim Trung, xã Kim Đông và khu vực bãi bồi ven biển (do huyện Kim Sơn quản lý) thành xã mới có tên gọi là xã Kim Đông.

98. Sắp xếp xã Chuyên Ngoại, Trác Văn, Yên Nam và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Mạc thành phường mới có tên gọi là phường Duy Tiên.

99. Sắp xếp phường Châu Giang, xã Mộc Hoàn và phần còn lại của phường Hòa Mạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Duy Tân.

100. Sắp xếp phường Bạch Thượng, Yên Bắc và Đồng Văn thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Văn.

101. Sắp xếp phường Duy Minh, phường Duy Hải và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Đông thành phường mới có tên gọi là phường Duy Hà.

102. Sắp xếp phường Tiên Sơn, và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiên Nội, xã Tiên Ngoại thành phường mới có tên gọi là phường Tiên Sơn.

103. Sắp xếp phường Đại Cương, Đồng Hoá và Lê Hồ thành phường mới có tên gọi là phường Lê Hồ.

104. Sắp xếp phường Tượng Lĩnh, phường Tân Sơn và xã Nguyễn Úy thành phường mới có tên gọi là phường Nguyễn Úy.

105. Sắp xếp xã Liên Sơn và xã Thanh Sơn (thị xã Kim Bảng), phường Thi Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Lý Thường Kiệt.

106. Sắp xếp phường Tân Tựu và xã Hoàng Tây thành phường mới có tên gọi là phường Kim Thanh.

107. Sắp xếp phường Ba Sao, xã Khả Phong và xã Thuỵ Lôi thành phường mới có tên gọi là phường Tam Chúc.

108. Sắp xếp phường Quế, phường Ngọc Sơn và xã Văn Xá thành phường mới có tên gọi là phường Kim Bảng.

109. Sắp xếp phường Lam Hạ, phường Tân Hiệp, một phần phường Quang Trung (thành phố Phủ Lý), phần còn lại của phường Hoàng Đông sau khi sắp xếp theo quy định và phần còn lại của phường Tiên Nội, xã Tiên Ngoại sau khi sắp xếp theo quy định thành phường mới có tên gọi là phường Hà Nam.

110. Sắp xếp phường Lê Hồng Phong, xã Kim Bình và xã Phù Vân thành phường mới có tên gọi là phường Phù Vân.

111. Sắp xếp phường Thanh Tuyền, phường Châu Sơn và thị trấn Kiện Khê thành phường mới có tên gọi là phường Châu Sơn.

112. Sắp xếp phường Châu Cầu, Thanh Châu, Liêm Chính và phần còn lại của phường Quang Trung (thành phố Phủ Lý) sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Phủ Lý.

113. Sắp xếp phường Tân Liêm, xã Đinh Xá và xã Trịnh Xá thành phường mới có tên gọi là phường Liêm Tuyền.

114. Sắp xếp phường Quang Trung (thành phố Nam Định), Vị Xuyên, Lộc Vượng, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam và xã Mỹ Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Định.

115. Sắp xếp phường Lộc Hạ, xã Mỹ Tân và xã Mỹ Trung thành phường mới có tên gọi là phường Thiên Trường.

116. Sắp xếp phường Lộc Hòa, xã Mỹ Thắng và xã Mỹ Hà thành phường mới có tên gọi là phường Đông A.

117. Sắp xếp xã Nam Điền (huyện Nam Trực) và phường Nam Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vị Khê.

118. Sắp xếp phường Mỹ Xá và xã Đại An thành phường mới có tên gọi là phường Thành Nam.

119. Sắp xếp phường Trường Thi và xã Thành Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Trường Thi.

120. Sắp xếp xã Hồng Quang (huyện Nam Trực), xã Nghĩa An và phường Nam Vân thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Quang.

121. Sắp xếp phường Hưng Lộc, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Lộc.

122. Sắp xếp phường Ninh Giang, các xã Trường Yên, Ninh Hòa, Phúc Sơn, Gia Sinh và phần còn lại của xã Gia Tân sau khi sắp xếp theo quy định thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hoa Lư.

123. Sắp xếp phường Ninh Mỹ, Ninh Khánh, Đông Thành, Tân Thành, Vân Giang, Nam Thành, Nam Bình, Bích Đào và các xã Ninh Khang, Ninh Nhất, Ninh Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Hoa Lư.

124. Sắp xếp phường Ninh Phong, phường Ninh Sơn và các xã Ninh Vân, Ninh An, Ninh Hải thành phường mới có tên gọi là phường Nam Hoa Lư.

125. Sắp xếp phường Ninh Phúc và các xã Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh An thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hoa Lư.

126. Sắp xếp phường Bắc Sơn, phường Tây Sơn và xã Quang Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Tam Điệp.

127. Sắp xếp phường Tân Bình, xã Quảng Lạc và xã Yên Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sơn.

128. Sắp xếp phường Nam Sơn, phường Trung Sơn và xã Đông Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Trung Sơn.

129. Sắp xếp xã Yên Thắng (huyện Yên Mô), xã Khánh Thượng và phường Yên Bình thành phường mới có tên gọi là phường Yên Thắng.

Chi tiết 129 phường xã mới của tỉnh Ninh Bình sau sát nhập

Dưới đây là tên chi tiết 129 xã, phường mới của tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập:

Tên tỉnh/TP mớiMã tỉnh (TMS)Tên Quận huyện TMS (cũ)Mã phường/xã mớiTên Phường/Xã mới
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Gia Viễn11707001Xã Gia Viễn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Gia Viễn11707002Xã Đại Hoàng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Gia Viễn11707003Xã Gia Hưng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Gia Viễn11707004Xã Gia Phong
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Gia Viễn11707005Xã Gia Vân
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Gia Viễn11707006Xã Gia Trấn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705007Xã Nho Quan
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705008Xã Gia Lâm
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705009Xã Gia Tường
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705010Xã Phú Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705011Xã Cúc Phương
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705012Xã Phú Long
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705013Xã Thanh Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nho quan11705014Xã Quỳnh Lưu
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Khánh11713015Xã Yên Khánh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Khánh11713016Xã Khánh Nhạc
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Khánh11713017Xã Khánh Thiện
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Khánh11713018Xã Khánh Hội
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Khánh11713019Xã Khánh Trung
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Mô11711020Xã Yên Mô
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Mô11711021Xã Yên Từ
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Mô11711022Xã Yên Mạc
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Mô11711023Xã Đồng Thái
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715024Xã Chất Bình
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715025Xã Kim Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715026Xã Quang Thiện
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715027Xã Phát Diệm
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715028Xã Lai Thành
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715029Xã Định Hóa
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715030Xã Bình Minh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Kim Sơn11715031Xã Kim Đông
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Bình Lục11111032Xã Bình Lục
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Bình Lục11111033Xã Bình Mỹ
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Bình Lục11111034Xã Bình An
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Bình Lục11111035Xã Bình Giang
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Bình Lục11111036Xã Bình Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Thanh Liêm11109037Xã Liêm Hà
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Thanh Liêm11109038Xã Tân Thanh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Thanh Liêm11109039Xã Thanh Bình
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Thanh Liêm11109040Xã Thanh Lâm
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Thanh Liêm11109041Xã Thanh Liêm
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107042Xã Lý Nhân
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107043Xã Nam Xang
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107044Xã Bắc Lý
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107045Xã Vĩnh Trụ
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107046Xã Trần Thương
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107047Xã Nhân Hà
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Lý Nhân11107048Xã Nam Lý
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nam Trực11309049Xã Nam Trực
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nam Trực11309050Xã Nam Minh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nam Trực11309051Xã Nam Đồng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nam Trực11309052Xã Nam Ninh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nam Trực11309053Xã Nam Hồng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Vụ Bản11303054Xã Minh Tân
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Vụ Bản11303055Xã Hiển Khánh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Vụ Bản11303056Xã Vụ Bản
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Vụ Bản11303057Xã Liên Minh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307058Xã Ý Yên
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307059Xã Yên Đồng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307060Xã Yên Cường
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307061Xã Vạn Thắng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307062Xã Vũ Dương
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307063Xã Tân Minh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Ý Yên11307064Xã Phong Doanh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311065Xã Cổ Lễ
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311066Xã Ninh Giang
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311067Xã Cát Thành
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311068Xã Trực Ninh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311069Xã Quang Hưng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311070Xã Minh Thái
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Trực Ninh11311071Xã Ninh Cường
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Xuân Trường11313072Xã Xuân Trường
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Xuân Trường11313073Xã Xuân Hưng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Xuân Trường11313074Xã Xuân Giang
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Xuân Trường11313075Xã Xuân Hồng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319076Xã Hải Hậu
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319077Xã Hải Anh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319078Xã Hải Tiến
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319079Xã Hải Hưng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319080Xã Hải An
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319081Xã Hải Quang
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319082Xã Hải Xuân
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Hải Hậu11319083Xã Hải Thịnh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315084Xã Giao Minh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315085Xã Giao Hoà
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315086Xã Giao Thuỷ
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315087Xã Giao Phúc
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315088Xã Giao Hưng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315089Xã Giao Bình
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Giao Thuỷ11315090Xã Giao Ninh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317091Xã Đồng Thịnh
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317092Xã Nghĩa Hưng
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317093Xã Nghĩa Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317094Xã Hồng Phong
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317095Xã Quỹ Nhất
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317096Xã Nghĩa Lâm
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nghĩa Hưng11317097Xã Rạng Đông
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Hoa Lư11709098Phường Tây Hoa Lư
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Hoa Lư11709099Phường Hoa Lư
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Hoa Lư11709100Phường Nam Hoa Lư
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Yên Khánh11713101Phường Đông Hoa Lư
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Tam Điệp11703102Phường Tam Điệp
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Tam Điệp11703103Phường Yên Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Tam Điệp11703104Phường Trung Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Tam Điệp11703105Phường Yên Thắng
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Phủ Lý11101106Phường Hà Nam
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Phủ Lý11101107Phường Phủ Lý
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Phủ Lý11101108Phường Phù Vân
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Phủ Lý11101109Phường Châu Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Phủ Lý11101110Phường Liêm Tuyền
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Duy Tiên11103111Phường Duy Tiên
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Duy Tiên11103112Phường Duy Tân
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Duy Tiên11103113Phường Đồng Văn
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Duy Tiên11103114Phường Duy Hà
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Duy Tiên11103115Phường Tiên Sơn
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Kim Bảng11105116Phường Lê Hồ
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Kim Bảng11105117Phường Nguyễn Úy
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Kim Bảng11105118Phường Lý Thường Kiệt
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Kim Bảng11105119Phường Kim Thanh
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Kim Bảng11105120Phường Tam Chúc
Tỉnh Ninh Bình117Thị xã Kim Bảng11105121Phường Kim Bảng
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301122Phường Nam Định
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301123Phường Thiên Trường
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301124Phường Đông A
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301125Phường Vị Khê
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301126Phường Thành Nam
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301127Phường Trường Thi
Tỉnh Ninh Bình117Huyện Nam Trực11309128Phường Hồng Quang
Tỉnh Ninh Bình117Thành phố Nam Định11301129Phường Mỹ Lộc

Xem thêm:

Viết một bình luận